Nhóm :
Member
Tham gia:
09-09-2010
Bài viết:
7
Lần thăm:
57

Oracle9i Kiến trúc và Quản trị

Oracle9i Kiến trúc và Quản trị

CHƯƠNG 1. CÁC ĐIỂM MỚI TRONG ORACLE 9I 

CHƯƠNG 2. CÁC THÀNH PHẦN KIẾN TRÚC 
2.1. KIẾN TRÚC ORACLE SERVER 
2.1.1. Oracle Instance 
2.1.2. Oracle database 
2.1.3. Quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 
2.1.4. Thiết lập các tham số khởi tạo ảnh hưởng tới kích cỡ bộ nhớ SGA 
2.2. KẾT NỐI TỚI ORACLE SERVER 
2.2.1. Mô hình kết nối 
2.2.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kết nối 
2.2.3. Kết nối tới database 

CHƯƠNG 3. CÁC CÔNG CỤ QUẢN TRỊ ORACLE 
3.1. CÁC CÔNG CỤ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ORACLE 
3.2. SERVER MANAGER LINE MODE 
3.2.1. Truy nhập Server Manager Line Mode 
3.2.2. Phân nhóm các lệnh trong Server manager 
3.2.3. Diễn giải các lệnh trong Server manager 
3.3. ORACLE ENTERPRISE MANAGER 
3.3.1. Kiến trúc OME 
3.3.2. Các dịch vụ chung 
3.3.3. Oracle Configuration Assistant 
3.3.4. Oracle Enterprise Manager Console 
3.4. CÁC CÔNG CỤ QUẢN TRỊ KHÁC 

CHƯƠNG 4. TẠO DATABASE 
4.1. CÁC BƯỚC TẠO DATABASE 
4.2. CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG 
4.2.1. Chuẩn bị hệ điều hành 
4.2.2. Lên kế hoạch bố trí các file thông tin 
4.2.3. Optimal Flexible Architecture – OFA 
4.2.4. Cấu trúc thư mục phần mềm Oracle 
4.2.5. Biến môi trường 
4.3. CHUẨN BỊ CÁC THAM SỐ TRONG PARAMETER FILE 
4.4. CHUẨN BỊ INSTANCE PHỤC VỤ QUẢN TRỊ 
4.4.1. Tạo một instance 
4.4.2. Khởi động instance 
4.4.3. Dừng instance 
4.4.4. Huỷ instance 
4.5. TẠO DATABASE 
4.5.1. Khởi động Instance 
4.5.2. Lệnh tạo database 
4.5.3. Oracle Database Assistant 
4.5.4. File script ví dụ tạo một database 
4.5.5. Lỗi xảy ra khi tạo database 
4.5.6. Kết quả sau khi tạo database 
4.6. TẠO DATA DICTIONARY CHO DATABASE 

CHƯƠNG 5. QUẢN TRỊ ORACLE DATABASE 
5.1. PHÂN LOẠI USERS 
5.1.1. Database Administrators 
5.1.2. Security Officers 
5.1.3. Application Developers 
5.1.4. Database Users 
5.1.5. Network Administrators 
5.2. PHƯƠNG THỨC XÁC NHẬN ĐẶC QUYỀN TRUY NHẬP 
5.2.1. Phương thức xác nhận quyền 
5.2.2. Xác nhận quyền bởi hệ điều hành 
5.2.3. Xác nhận quyền bằng file mật khẩu 
5.2.4. Thay đổi mật khẩu internal 
5.3. TẠO PARAMETER FILE 
5.3.1. Sử dụng các tham số 
5.3.2. Một số quy tắc đối với các tham số 
5.3.3. 
5.3.4. Các tham số cơ bản 
5.4. START VÀ SHUT DOWN DATABASE 
5.4.1. Các bước Start và Shut down database 
5.4.2. Start database 
5.4.3. Thay đổi tính sẵn dùng của database hiện thời 
5.4.4. Shut down database 
5.4.5. Thay đổi trạng thái của database 
5.4.6. Tạm treo và phục hồi Database 
5.4.7. Đặt chế độ hoạt động tĩnh cho database 
5.5. ĐẶT TRẠNG THÁI TĨNH CHO DATABASE 
5.5.1. Đưa Database vào trạng thái tĩnh 
5.5.2. Phục hồi hệ thống trở lại hoạt động như bình thường 
5.5.3. Xem trạng thái của database 
5.6. LẤY CÁC THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG 
5.6.1. Một số views cần quan tâm 
5.6.2. Hiển thị giá trị của các thông số hệ thống 
5.6.3. Tham số hệ thống động (có thể thay đổi) 
5.6.4. Quản lý session 
5.6.5. Trace file và ALERT file 

CHƯƠNG 6. DATA DICTIONARY, VIEWS VÀ PACKAGES 
6.1. DATA DICTIONARY VÀ VIEWS 
6.1.1. Data Dictionary 
6.1.2. Data Dictionary views 
6.1.3. Sripts quản trị 
6.2. STORED PROCEDURES VÀ CÁC PACKAGES CHUẨN 
6.2.1. Giới thiệu chung 
6.2.2. Stored procedures 
6.2.3. Packages chuẩn 
6.2.4. Giới thiệu một số packages chuẩn do Oracle cung cấp 
6.2.5. Package DBMS_METADATA 
6.2.6. Package dbms_redefinition 
6.3. THÔNG TIN VỀ CÁC STORED PROCEDURES 

CHƯƠNG 7. QUẢN TRỊ CONTROL FILES 
7.1. CONTROL FILES 
7.1.1. Giới thiệu control file 
7.1.2. Cách thức đặt t��n control file 
7.1.3. Kết hợp nhiều control files 
7.1.4. Nội dung của control file 
7.1.5. Các tham số ảnh hưởng tới kích thước của control file 
7.2. QUẢN TRỊ CONTROL FILE 
7.2.1. Tạo mới control file 
7.2.2. Tạo mới control file cho một database đã có sẵn 
7.2.3. Một số lỗi đối với các Control Files 
7.2.4. Huỷ bỏ Control Files 
7.3. THÔNG TIN TRẠNG THÁI CỦA CONTROL FILES 

CHƯƠNG 8. QUẢN LÝ REDO LOG FILES 
8.1. SỬ DỤNG CÁC REDO LOG FILES 
8.1.1. Redo log file 
8.1.2. Online Redo Log Groups 
8.1.3. Online Redo Log Members 
8.1.4. Nội dung của Online Redo Log Files (Members) 
8.1.5. Active và Inactive Online Redo Log Files 
8.1.6. Thiết lập các Redo Log Files khởi tạo 
8.2. LGWR, LOG SWITCHES VÀ CHECKPOINTS 
8.2.1. Redo Log Buffer và Background process LGWR 
8.2.2. Log Switches 
8.2.3. Checkpoints 
8.3. LÊN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG REDO LOG FILES 
8.3.1. Xác định số lượng Online redo log files 
8.3.2. Nơi đặt các Online Redo Log Files 
8.3.3. Xác định kích thước cho các Online Redo Log Files 
8.3.4. Lưu trữ các redo log files 
8.4. ĐIỀU KHIỂN LƯU TRỮ SAU ĐỐI VỚI PRIMARY/STANDBY 
8.4.1. Thiết lập tham số ARCHIVE_LAG_TARGET 
8.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tham số ARCHIVE_LAG_TARGET 
8.5. XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ 
8.5.1. Sử dụng lệnh Server Manager 
8.5.2. Sử dụng thông tin trong data dictionary 
8.6. ĐIỀU KHIỂN CÁC LOG SWITCHS VÀ CHECKPOINTS 
8.6.1. Thực hiện log switches 
8.6.2. Thực hiện checkpoint 
8.6.3. Điều chỉnh các ngắt quãng checkpoints 
8.7. QUẢN TRỊ CÁC REDO LOG FILES 
8.7.1. Bổ sung các online redo log groups 
8.7.2. Bổ sung các online redo log members 
8.7.3. Định lại chỗ cho các redo log file 
8.7.4. Ngừng sử dụng các Online redo log groups 
8.7.5. Ngừng sử dụng các Online redo log members 
8.7.6. Xoá rỗng Online redo log file 

CHƯƠNG 9. QUẢN TRỊ TABLESPACES VÀ DATA FILES 
9.1. CẤU TRÚC CỦA DATABASE 
9.1.1. Quan hệ giữa database với các tablespaces và data files 
9.1.2. Quan hệ giữa segment với các extent và các blocks 
9.2. PHÂN LOẠI CÁC TABLESPACES 
9.2.1. Tablespace SYSTEM và non-SYSTEM 
9.2.2. Tablespaces read-only / read-write 
9.2.3. Temporary tablespace / permanent tablespace 
9.3. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN TRONG TABLESPACES 
9.3.1. Dictionary-Managed Tablespaces 
9.3.2. Locally-Managed Tablespaces 
9.4. THIẾT LẬP TRẠNG THÁI CHO TABLESPACES 
9.5. TRAO ĐỔI CÁC TABLESPACES GIỮA DATABASES 
9.5.1. Một số hạn chế trong việc trao đổi các tablespace: 
9.5.2. Các bước thực hiện chuyển đổi một tablespace giữa các database 
9.6. TẠO TABLESPACE 
9.6.1. Lệnh tạo tablespace 
9.6.2. Chế độ quản lý các tablespaces 
9.6.3. Tạo temporary tablespace 
9.6.4. Các tham số lưu trữ 
9.7. CÁC THAY ĐỔI ĐỐI VỚI TABLESPACE 
9.7.1. Chuyển đổi một tablespace thành một temporary tablespace 
9.7.2. Thêm mới các tablespace 
9.7.3. Mở rộng data files 
9.7.4. Thay đổi kích thước data file 
9.7.5. Chuyển đổi chế độ ONLINE và OFFLINE 
9.7.6. Di chuyển các data file 
9.7.7. Tablespace chỉ đọc 
9.7.8. Huỷ tablespace 
9.8. THÔNG TIN VỀ CÁC TABLESPACES 
9.8.1. Xem thông tin tablespace 
9.8.2. Xem thông tin data files 

CHƯƠNG 10. CẤU TRÚC LƯU TRỮ 
10.1. CÁC LOẠI SEGMENTS 
10.1.1. Table 
10.1.2. Table partition 
10.1.3. Cluster 
10.1.4. Index 
10.1.5. Index-Organized Table 
10.1.6. Index Partition 
10.1.7. Rollback Segment 
10.1.8. Temporary Segment 
10.1.9. LOB Segment 
10.1.10. LOB Index 
10.1.11. Nested Table 
10.1.12. Bootstrap Segment 
10.2. QUẢN LÝ EXTENTS 
10.2.1. Cấp phát và thu hồi các extents 
10.2.2. Sử dụng và giải phóng các extent 
10.2.3. Kết hợp các vùng không gian trống 
10.3. BLOCK DỮ LIỆU 
10.3.1. Cấu trúc của block dữ liệu 
10.3.2. Các tham số sử dụng không gian trong block 
10.3.3. Sử dụng không gian trong block 
10.3.4. Phân loại mức độ phân đoạn đối với từng loại segment 
10.4. THÔNG TIN VỀ CẤU TRÚC LƯU TRỮ 
10.4.1. Các view lưu trữ thông tin 
10.4.2. Xem thông tin về các segments 
10.4.3. Thông tin về các extents 
10.4.4. Thông tin về các vùng trống 

CHƯƠNG 11. QUẢN LÝ ROLLBACK SEGMENTS 
11.1. GIỚI THIỆU ROLLBACK SEGMENTS 
11.1.1. Khái niệm 
11.1.2. Mục đích sử dụng segment 
11.1.3. Phân loại rollback segment 
11.2. SỬ DỤNG ROLLBACK SEGMENT 
11.2.1. Sử dụng rollback segment trong các transaction 
11.2.2. Tăng trưởng đối với các rollback segments 
11.2.3. Tối ưu các rollback segments 
11.3. QUẢN LÝ ROLLBACK SEGMENTS 
11.3.1. Sử dụng rollback segment 
11.3.2. Tạo rollback segment 
11.3.3. Thay đổi trạng thái của Rollback segments 
11.3.4. Instance sử dụng rollback segment 
11.3.5. Điều chỉnh khả năng lưu trữ của rollback segment 
11.3.6. Giảm bớt độ rộng của rollback segment 
11.3.7. Hủy bỏ rollback segment 
11.3.8. Quản lý undo tự động 
11.4. THÔNG TIN VỀ CÁC ROLLBACK SEGMENT 
11.4.1. Xem thông tin chung về các rollback segment 
11.4.2. Xem thông tin thống kê về rollback segment 
11.4.3. Thông tin về rollback segment đang active 
11.5. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ROLLBACK SEGMENT 
11.5.1. Thiếu không gian cho các transactions 
11.5.2. Lỗi đọc dữ liệu không đồng nhất 
11.5.3. Chặn session 

CHƯƠNG 12. QUẢN LÝ TEMPORARY SEGMENTS 
12.1. TEMPORARY SEGMENTS 
12.1.1. Phân loại temporary segments 
12.1.2. Sử dụng các Sort Segments 
12.1.3. Sort Extent Pool 
12.2. CẤP PHÁT KHÔNG GIAN CHO TEMPORARY SEGMENT 
12.3. THÔNG TIN VỀ CÁC TEMPORARY SEGMENT 

CHƯƠNG 13. CLUSTERS VÀ INDEX-ORGANIZED TABLES 
13.1. TỔNG QUAN VỀ CLUSTERS VÀ INDEX-ORGANIZED TABLES 
13.1.1. Cluster 
13.1.2. Xem xét và chọn lựa Cluster 
13.1.3. Các kiểu cluster 
13.1.4. Chọn lựa kiểu cluster 
13.2. QUẢN LÝ CLUSTER 
13.2.1. Tạo cluster 
13.2.2. Tạo Hash Cluster 
13.2.3. Xác định giá trị SIZE cho cluster 
13.2.4. Các tham số chỉ định cho hash cluster 
13.2.5. Sửa đổi các Cluster 
13.2.6. Xoá Cluster 
13.3. THÔNG TIN VỀ CÁC CLUSTERS 
13.3.1. Xác định Cluster và các cột khoá Cluster 
13.3.2. Lấy thông tin cột khoá của cluster và các cột trong bảng 
13.3.3. Lấy thông tin cho hash cluster 
13.4. INDEX-ORGANIZED TABLE 
13.4.1. Tính chất chung 
13.4.2. Tạo một index-organized table 
13.4.3. Hiện tượng ROW OVERFLOW (tràn dòng dữ liệu) 
13.4.4. Lấy thông tin IOT (Index Orrganized Table) 

CHƯƠNG 14. QUẢN LÝ CÁC TABLES 
14.1. TỔNG QUAN VỀ TABLES 
14.1.1. Phân loại các tables 
14.1.2. Cấu trúc các dòng dữ liệu (row data) 
14.2. CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG TABLE 
14.2.1. Kiểu dữ liệu vô hướng 
14.2.2. Tập hợp (collection) 
14.2.3. Kiểu quan hệ (REF) 
14.2.4. Kiểu dữ liệu TIMESTAMP 
14.3. QUẢN LÝ CÁC TABLES 
14.3.1. Tạo table 
14.3.2. Thiết lập giá trị PCTFREE và PCTUSED 
14.3.3. Migration (di trú) và Chaining các dòng dữ liệu 
14.3.4. Sao chép một tables 
14.3.5. Quản trị columns trong table 
14.3.6. Chuyển một Table tới Segment hay Tablespace mới 
14.3.7. Định nghĩa lại một table đang online 
14.3.8. Bảng ngoài – External table 
14.4. CÁC RÀNG BUỘC (CONSTRAINTS) ĐỐI VỚI TABLES 
14.4.1. Ràng buộc đối với tables 
14.4.2. Null / Not Null 
14.4.3. Unique 
14.4.4. Primary Key 
14.4.5. Foreign Key ( Referential Key) 
14.4.6. Check 
14.5. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN LƯU TRỮ TRONG TABLE 
14.5.1. Thay đổi thông tin lưu trữ và tham số sử dụng Block 
14.5.2. Cấp phát các extents bằng tay (manually) 
14.5.3. High Water Mark 
14.5.4. Thu hồi không gian không sử dụng 
14.5.5. Truncate một table 
14.5.6. Xoá table 
14.5.7. Kiểm tra cấu trúc bảng 
14.5.8. Phát hiện các rows bị migration 
14.6. THÔNG TIN VỀ TABLES 
14.6.1. Thông tin chung về các tables 
14.6.2. Thông tin về sử dụng block và thông tin chaining 

CHƯƠNG 15. QUẢN LÝ CÁC INDEXES 
15.1. PHÂN LOẠI INDEXES 
15.1.1. Index trên một column và Index trên nhiều columns 
15.1.2. Unique index và Non-unique index 
15.1.3. Partitioned index và non-partitioned index 
15.2. TỔ CHỨC INDEX 
15.2.1. B-TREE index 
15.2.2. Reverse Key Index 
15.2.3. Bitmap Index 
15.2.4. So sánh giữa B-TREE index và Bitmap index 
15.3. QUẢN LÝ INDEX 
15.3.1. Tạo các index 
15.3.2. Một số cách sử dụng index 
15.3.3. Tạo Index khoá ngược (reverse key index) 
15.3.4. Tạo Bitmap index 
15.3.5. Thay đổi tham số lưu trữ cho index 
15.3.6. Cấp phát và thu hồi không gian sử dụng của index 
15.3.7. Xây dựng lại (Rebuild) các index 
15.3.8. Kiểm tra tính hợp lệ của index 
15.3.9. Xoá các index 
15.4. THÔNG TIN VỀ CÁC INDEX 
15.4.1. Xem thông tin về các index 
15.4.2. Tìm các cột trong một index 

CHƯƠNG 16. NẠP VÀ TỔ CHỨC LƯU TRỮ DỮ LIỆU 
16.1. GIỚI THIỆU CHUNG 
16.1.1. Tổng quan việc nạp dữ liệu 
16.1.2. Nạp dữ liệu trực tiếp 
16.2. NẠP DỮ LIỆU 
16.2.1. Nạp dữ liệu bằng SQL* Loader 
16.2.2. Phương pháp nạp dữ liệu 
16.2.3. So sánh hai phương pháp nạp dữ liệu 
16.2.4. Nạp dữ liệu đồng thời (Parallel direct load) 
16.3. NẠP DỮ LIỆU BẰNG SQL*LOADER 
16.3.1. Sử dụng SQL*LOADER 
16.3.2. Parameter file (tệp tham số) 
16.3.3. Control file (tệp điều khiển) 
16.3.4. Data file 
16.3.5. Các thành phần của log file 
16.3.6. Các file đầu ra khác 
16.3.7. Các hướng dẫn khi sử dụng load 
16.4. TỔ CHỨC LẠI DỮ LIỆU BẰNG CÔNG CỤ EXPORT VÀ IMPORT 
16.4.1. Công cụ dịch chuyển dữ liệu 
16.4.2. Các chế độ Export 
16.4.3. Export dữ liệu trực tiếp và Export dữ liệu thông thường 
16.5. CÔNG CỤ EXPORT 
16.5.1. Sử dụng công cụ Export 
16.5.2. Giới thiệu một số chế độ export 
16.5.3. Các tablespaces trao đổi 
16.5.4. Một số thông báo khi export: Warning, Error, và Completion Messages 
16.6. CÔNG CỤ IMPORT 
16.6.1. Sử dụng công cụ Import 
16.6.2. Chuyển đổi character set 

CHƯƠNG 17. QUẢN LÝ USER 
17.1. USER TRONG DATABASE 
17.1.1. User và những thành phần liên quan 
17.1.2. Database schema 
17.2. QUẢN LÝ USER 
17.2.1. Các bước thực hiện khi tạo mới user 
17.2.2. Tạo mới user với cơ chế xác nhận bởi database 
17.2.3. Thay đổi thuộc tính của user 
17.2.4. Thay đổi hạn mức (quota) sử dụng tablespace 
17.2.5. Huỷ User 
17.3. THÔNG TIN VỀ USER 

CHƯƠNG 18. QUẢN LÝ THÔNG TIN PROFILES 
18.1. GIỚI THIỆU PROFILE 
18.2. QUẢN LÝ PROFILE 
18.2.1. Tạo Profile 
18.2.2. Thiết lập các giới hạn về tài nguyên 
18.2.3. Gán Profile cho User 
18.2.4. Đặt giới hạn tài nguyên 
18.2.5. Thay đổi thông tin trong profile 
18.2.6. Huỷ profile 
18.2.7. Thông tin về các giới hạn tài nguyên 
18.3. QUẢN LÝ MẬT KHẨU 
18.3.1. Tạo profile quản lý mật khẩu 
18.3.2. Các tham số điều chỉnh mật khẩu 
18.3.3. Một số đặc điểm chính trong quản lý mật khẩu 
18.3.4. Hàm cung cấp mật khẩu cho người sử dụng 
18.3.5. Thông tin về mật khẩu 

CHƯƠNG 19. CÁC QUYỀN HỆ THỐNG 
19.1. PHÂN LOẠI QUYỀN 
19.1.1. Các quyền hệ thống 
19.1.2. Gán các quyền hệ thống 
19.1.3. Xác nhận user bằng password file 
19.1.4. Thông tin về các quyền 
19.2. QUẢN LÝ QUYỀN 
19.2.1. Thu hồi các quyền hệ thống 
19.2.2. Quyền trên các đối tượng 
19.2.3. Gán các quyền trên đối tượng 
19.2.4. Thông tin về các quyền 
19.2.5. Thu hồi các quyền trên đối tượng 

CHƯƠNG 20. QUẢN LÝ CHỨC DANH (ROLE) 
20.1. CHỨC DANH (ROLE) TRONG DATABASE 
20.1.1. Các tính chất của chức danh 
20.1.2. Lợi ích của việc sử dụng chức danh 
20.2. QUẢN LÝ CHỨC DANH 
20.2.1. Tạo và sửa chữa các Chức danh 
20.2.2. Các chức danh được định nghĩa sẵn 
20.2.3. Sửa chữa các chức danh 
20.2.4. Gán các chức danh 
20.2.5. Thiết lập chức danh mặc định 
20.2.6. Enable và Disable các chức danh 
20.2.7. Thu hồi các chức danh từ các user 
20.2.8. Xoá các chức danh 
20.3. THÔNG TIN VỀ CÁC CHỨC DANH 

CHƯƠNG 21. TÍNH NĂNG HỖ TRỢ NGÔN NGỮ QUỐC GIA 
21.1. NGÔN NGỮ QUỐC GIA 
21.1.1. Các đặc điểm chính 
21.1.2. Chọn tập kí tự cho database 
21.1.3. Tập kí tự và tập kí tự quốc gia của database 
21.2. CÁC THAM SỐ NLS 
21.2.1. Lựa chọn tham số 
21.2.2. Ngôn ngữ phụ thuộc và giá trị territory mặc định 
21.2.3. Xác định các biến môi trường 
21.2.4. Chỉ định đặc trưng ngôn ngữ (Language-Dependent) cho từng session 
21.2.5. Tham số NLS và các hàm SQL 
21.3. THÔNG TIN VỀ CÁC GIÁ TRỊ NLS ĐƯỢC KHỞI TẠO 
21.3.1. Thông tin về tập ký tự sử dụng 
21.3.2. Thông tin về các thiết lập thông số NLS

Download:

http://www.mediafire.com/?4lk295pdi18u388

Tỷ thượng bất túc tỷ hạ hữu dư, tri túc thường lạc [hihi]